Sinh năm 1998 là tuổi gì, mệnh gì?

Người sinh năm 1998 là tuổi Mậu Dần, thuộc mệnh Thành Đầu Thổ hay còn có nghĩa là “đất đắp thành”.


Sinh năm 1998 là tuổi Mậu Dần, mệnh Thành Đầu Thổ.
Sinh năm 1998 là tuổi Mậu Dần, mệnh Thành Đầu Thổ.

Theo Can Chi, năm 1998 là tuổi Mậu Dần

Biết năm 1998 là tuổi Mậu Dần dựa trên Can Chi, một hệ thống giúp gọi tên của thời gian trong âm lịch, được áp dụng tại các nước phương Đông trong đó có Việt Nam. Can Chi bao gồm 10 Can và 12 Chi, ghép lần lượt các Can và các Chi theo thứ tự (được tổng cộng 60 tổ hợp khác biệt nhau) sẽ được tên gọi của thời gian (tức tên ngày, tháng, năm…).

Thứ tự Can: Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý – hết Can mà còn Chi thì lấy Can đầu tiên (Giáp) ghép với Chi kế tiếp.

Thứ tự Chi: Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Tân Dậu Tuất Hợi – hết Chi mà Can vẫn còn thì lấy Can tiếp theo ghép với Chi đầu tiên (Tý).

Tổ hợp Can Chi này luôn bắt đầu từ Giáp Tý, hết Quý Hợi tức hết một chu kỳ thì lại quay lại Giáp Tý.

Do năm 1996 có tên là Đinh Sửu, nên năm 1998 sau đó sẽ có tên là năm Mậu Dần (Sau Đinh là Mậu, Sửu rồi đến Dần).

Năm 1998 thuộc mệnh Thổ trong ngũ hành

Có công thức tính mệnh: Can + Chi = Mệnh.

Các thành phần trong công thức này tức Can, Chi và Mệnh được gán cho những giá trị (hệ số) khác nhau.

Các cặp Can liền kề nhau (Giáp-Ất, Bính-Đinh, Mậu-Kỷ, Canh-Tân, Nhâm-Quý) luôn nhận chung giá trị, thuộc từ 1 đến 5:

Giáp, Ất = 1    Bính, Đinh = 2    Mậu, Kỷ = 3

Canh, Tân = 4    Nhâm, Quý = 5   

Tương tự, 2 Chi đi liền với nhau (Tý-Sửu, Dần-Mão, Thìn-Tỵ, Ngọ-Mùi, Thân-Dậu, Tuất-Hợi) cũng có chung hệ số, nhưng lại dao động từ 0 đến 2:

Tý, Sửu = 0    Dần, Mão = 1    Thìn, Tỵ = 2

Ngọ, Mùi = 0    Thân, Dậu = 1    Tuất, Hợi = 2

Vì ngũ hành có 5 nguyên tố nên Mệnh chỉ nhận các giá trị trong khoảng 1-5:

1 = Kim    2 = Thủy    3 = Hỏa

4 = Thổ    5 = Mộc  

Năm 1998 tức Mậu Dần sẽ thuộc: Mậu + Dần = 3 + 1 = 4 => mệnh Thổ.

Ngoài ra, ta có thể tra bảng sau để ra kết quả Mệnh chính xác hơn cho năm 1998 – bản Mệnh tương ứng cho mỗi tên năm, phần dành cho các Can Mậu-Kỷ.

Tên năm theo Can Chi Mệnh tương ứng

Mậu Tý, Kỷ Sửu

Mậu Dần, Kỷ Mão

Mậu Thìn, Kỷ Tỵ

Mậu Ngọ, Kỷ Mùi

Mậu Thân, Kỷ Dậu

Mậu Tuất, Kỷ Hợi

Tích Lịch Hoả (Lửa sấm sét)

Thành Đầu Thổ (Đất đắp thành)

Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già)

Thiên Thượng Hoả (Lửa trên trời)

Đại Trạch Thổ (Đất nền nhà)

Bình Địa Mộc (Gỗ đồng bằng)

Sơ lược tính cách người tuổi Dần

Tính cách nổi trội của tuổi Dần là dũng cảm, độc lập, thích cạnh tranh và rất khó lường. Họ sẽ chỉ có thể làm nhà lãnh đạo hay kẻ nổi loạn, bởi lẽ tuổi Dần cực kỳ ghét phải tuân thủ mệnh lệnh hay luật lệ mà người khác đặt ra. Họ thuộc tuýp nhạy bé, giàu xúc cảm, quyến rũ. Thói bướng bỉnh, hung hăng, hay nghi ngờ người khác của họ đôi khi có thể khiến người thân khó chịu hoặc buồn rầu.

Bản chất quyết liệt, nổi loạn, ý chí sắt đá cùng năng lượng sống dồi dào của tuổi Dần có thể khiến họ rơi vào rắc rối. Tuy vậy, chính những đặc điểm ấy lại là chìa khóa dẫn họ tới thành công. Khi danh dự bị đe dọa, hay trong tình huống người thân yêu cần, người tuổi Dần sẵn sàng dấn thân vào hiểm cảnh. Trở ngại hay thách thức không làm người tuổi Dần nhụt chí, mà họ sẽ chiến đấu đến cùng.



from Ăn Chơi XãLuận.com tin tức Việt Nam đọc báo mới 24h trong ngày http://www.xaluan.com/modules.php?name=News&file=article&sid=1325499
via Đệm bông ép Alias

Unknown

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét